Nệm Kymdan được làm hoàn toàn từ cao su thiên nhiên tinh khiết, không pha trộn tạp chất, nhưng mỗi dòng phục vụ một nhu cầu khác nhau. Khác biệt chính nằm ở bề mặt nệm, số cấp độ đàn hồi và dải độ dày. Bảng dưới đây giúp anh/chị khoanh vùng trước khi đến showroom nằm thử.
So sánh nhanh các dòng nệm Kymdan
| Dòng | Bề mặt | Độ dày (cm) | Cấp độ |
|---|---|---|---|
| Deluxe | Phẳng, hai mặt lỗ | 5 · 7,5 · 10 · 12,5 · 15 · 20 | SDH, SH, SSH |
| Massage | Hàng nghìn núm massage nổi | 6 · 8,5 · 11 · 13,5 · 16 · 21 | 1 cấp độ |
| Special | Có lớp Pillow Top | Soft 20, 25 · Cloud 22, 27 · Royal 32 | Theo phiên bản |
| Nệm xếp | Gấp được | 5 · 7,5 | Theo sản phẩm |
| Mini | Cỡ nhỏ cho cũi trẻ em | 2,5 · 5 | Theo sản phẩm |
Bắt đầu chọn từ đâu
Nếu cần nâng đỡ theo cân nặng hoặc lưng có vấn đề, anh/chị nên xem Kymdan Deluxe trước, vì đây là dòng có đủ ba cấp độ tỷ trọng. Nếu thích cảm giác bề mặt có núm, hãy nằm thử Kymdan Massage ít nhất 15 phút. Kymdan Special dành cho ai muốn có thêm lớp Pillow Top và tấm nệm dày dặn. Khi cần nệm gấp gọn hoặc nệm cho cũi, xem nệm xếp và Mini.
Sau khi chọn dòng, hãy đo lòng giường và chiều cao thành giường để chọn kích thước và độ dày. Các kích thước phổ biến gồm 80×200, 90×200, 100×200, 120×200, 140×200, 150×190, 160×200, 180×200, 200×200, 200×220 và 220×200. Kích thước đặc biệt có thể được gia công và báo giá riêng.
Giá từng cấu hình có tại bảng giá nệm Kymdan. Nếu chưa chắc, anh/chị gửi cân nặng người nằm và số đo giường qua Zalo 0919 351 089 để Yêu Nệm gợi ý.



